Sách_Hướng dẫn lập trình gia công phay trên Proe 5.0

Tập 5 cuốn sách “Pro/Engineer Wildfire 5.0 – Gia công phay sản phẩm” được viết rất tỉ mỉ, trình bày đầy đủ các dạng công nghệ gia công phay, mô phỏng đường chạy dao, khảo sát va chạm dao với chi tiết… Để nâng cao hiệu suất sử dụng máy, năng suất gia công và chất lượng bề mặt sản phẩm thì người dùng cần phải nắm vững các tùy chọn trong chạy dao. Trong phần thiết lập tham số chế độ cắt cho các ví dụ mà tác giả thực hiện có thể khác với thông số ngoài thực tế với từng loại mác thép khác nhau.

1376346_346538265492564_699314856_n

Số trang: 240 Trang A4

Giá: 140.000 vnd

Người mua sẽ được hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ tác giả ( thông tin liên hệ trong sách)

Sách có chữ ký tác giả mực màu đỏ.
Nội dung cuốn sách bao gồm 9 chương như sau:
Chương 1. Trình tự thực hiện gia công
Chương 2. Các phương pháp chạy dao và tùy chọn các tham số công ghệ
Chương 3. Cách tạo thể tích phay và tối ưu hóa gia công
Chương 4. Local Milling
Chương 5. Plunge Milling
Chương 6. Roughing, Reroughing và Finishing
Chương 7. Các phương pháp phay bề mặt
Chương 8. Gia công lỗ và phay ren
Chương 9. Phay Engraving và Trajectory

Mục lục:

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU.. 5

CHƯƠNG 1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN GIA CÔNG.. 6

1.1. Quy trình gia công. 6

1.2. Trình tự công việc gia công sản phẩm.. 6

1.2.1. Thiết lập môi trường làm việc. 6

1.2.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 7

1.2.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 8

1.2.4. Chọn máy gia công. 9

1.2.5. Các dạng công nghệ trên máy pháy CNC.. 10

1.2.6. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 11

1.2.7. Mô phỏng quá trình gia công (đường chạy dao) 16

1.2.8. Xuất mã G-Code cho chương trình gia công. 23

1.2.9. Kết hợp nhiều mã chương trình gia công thành một chương trình. 25

CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẠY DAO VÀ TÙY CHỌN THAM SỐ CÔNG NGHỆ   26

2.1. Các phương pháp chạy dao trong phay Volume. 26

2.1.1. Các cách chạy dao. 26

2.1.2. Rough Option. 31

2.1.3. Cut_Type. 35

2.1.4. Dung sai cắt 36

2.1.5. Retract_Option. 37

2.1.6. Cut_Direction. 37

2.1.7. Corner_Finish_Type. 38

2.1.8. Plunge_Previous. 38

2.1.9. Cut Depth and Allowances. 39

2.1.10. Feeds and Speeds. 41

2.1.11. Thông số máy phay. 42

2.1.12. Entry/Exit Motions (Chuyển động vào ra của dụng cụ cắt) 45

CHƯƠNG 3. CÁCH TẠO THỂ TÍCH PHAY VÀ TỐI ƯU HÓA GIA CÔNG.. 49

3.1. Tạo thể tích phay bằng Window.. 49

3.1.1. Thiết lập môi trường làm việc. 49

3.1.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 49

3.1.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 50

3.1.4. Chọn máy gia công. 51

3.1.5. Chọn kiểu phay và định nghĩa các thông số cho nguyên công. 52

3.1.6. Khai báo thông số dụng cụ cắt 53

3.1.7. Khai báo thông số chế độ cắt 53

3.1.8. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 54

3.1.9. Định nghĩa vùng gia công kiểu Window.. 54

3.2. Tạo thể tích phay bằng Gather59

3.2.1. Thiết lập môi trường làm việc. 59

3.2.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 59

3.2.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 60

3.2.4. Chọn máy gia công. 61

3.2.5. Chọn kiểu phay và định nghĩa các thông số cho nguyên công. 62

3.2.6. Khai báo thông số dụng cụ cắt 63

3.2.7. Khai báo thông số chế độ cắt 63

3.2.8. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 64

3.2.9. Định nghĩa vùng gia công Gather 64

3.3. Tối ưu vùng gia công. 68

3.3.1. Thiết lập môi trường làm việc. 68

3.3.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 68

3.3.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 69

3.3.4. Chọn máy gia công. 69

3.3.5. Chọn kiểu phay và định nghĩa các thông số cho nguyên công. 70

3.3.6. Khai báo thông số dụng cụ cắt 71

3.3.7. Khai báo thông số chế độ cắt 72

3.3.8. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 73

3.3.9. Định nghĩa vùng gia công. 73

3.4. Thiết lập Approach Wall khi phay Volume. 78

3.5. Phay từng vùng gia công với các chế độ cắt khác nhau.79

CHƯƠNG 4. LOCAL MILLING.. 84

4.1. Local Milling với Previous Step. 85

4.2. Mô phỏng hai nguyên công Volume và Local87

4.3. Local Milling với Corner90

4.4. Local Milling với Previous Tool93

4.5. Local Milling với Pencil Tracing. 96

CHƯƠNG 5. PLUNGE MILLING.. 99

5.1. Chọn máy gia công. 99

5.2. Chọn dạng công nghệ phay Plunge. 100

5.3. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 100

5.3.1. Khai báo thông số dụng cụ cắt 101

5.3.2. Khai báo thông số chế độ cắt 101

5.3.3. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 102

5.3.4. Định nghĩa mặt gia công. 102

CHƯƠNG 6: ROUGHING, REROUGHING  VÀ FINISHING.. 105

6.1. Phay Roughing. 105

6.2. Các phương pháp chạy dao trong phay Roughing. 109

6.3. Phay Reroughing. 111

6.4. Phay Finisshing. 113

6.4.1. Các phương pháp chạy dao trong phay Finishing. 116

6.4.2. Các tham số cắt khi gia công tinh. 119

6.4.3. Cách vào và ra dao khi gia công tinh. 119

CHƯƠNG 7. PHƯƠNG PHÁP PHAY BỀ MẶT.. 120

7.1. Phương pháp phay Pocketing. 120

7.1.1. Thiết lập môi trường làm việc gia công. 120

7.1.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 120

7.1.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 121

7.1.4. Chọn máy gia công. 122

7.1.5. Chọn dạng công nghệ phay Pocketing. 123

7.1.6. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 124

7.2. Lưu và mở dữ liệu cho các thông số chế độ cắt đã khai báo. 127

7.2.1. Lưu dữ liệu cho các thông số chế độ cắt đã khai báo. 127

7.2.2. Mở dữ liệu cho các thông số chế độ cắt đã lưu. 128

7.3. Phương pháp phay Profile. 129

7.3.1. Chọn máy gia công. 129

7.3.2. Chọn dạng công nghệ phay Profile Milling. 130

7.3.3. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 130

7.3.4. Khai báo thông số dụng cụ cắt 131

7.3.5. Khai báo thông số chế độ cắt 132

7.3.6. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 133

7.3.7. Định nghĩa mặt gia công. 133

7.3.8. Thay đổi đường vào và ra dao. 134

7.3.9. Phay Profile với nhiều bước ăn dao ngang. 135

7.4. Phương pháp phay Face. 136

7.4.1. Chọn máy gia công. 136

7.4.2. Chọn dạng công nghệ phay Face. 137

7.4.3. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 138

7.4.4. Khai báo thông số dụng cụ cắt 138

7.4.5. Khai báo thông số chế độ cắt 139

7.4.6. Khai báo mặt phẳng lùi dao. 140

7.4.7. Định nghĩa mặt gia công. 141

7.5. Phương pháp phay Surface Milling. 141

7.5.1. Cắt theo kiểu Straight Cut 145

7.5.2. Cắt theo kiểu From Surface Isoline. 154

7.5.3. Cắt theo kiểu Cut Line. 156

CHƯƠNG 8. GIA CÔNG LỖ VÀ THREAD MILLING.. 176

8.1. Gia công lỗ. 176

8.1.1. Chọn dạng công nghệ Drill Standard. 177

8.1.2. Chọn dạng công nghệ Driil Deep (Khoan 3 lỗ đường kính 20mm) 181

8.1.3. Chọn dạng công nghệ Break Chip (Gia công 3 lỗ M12x1,75) 184

8.1.4. Chọn dạng công nghệ Countersink (Vát miệng 3 lỗ M12x1,75) 187

8.1.5. Chọn dạng công nghệ Fixed Tap (Taro 3 lỗ M12x1,75) 189

8.1.6. Chọn dạng công nghệ Driil Standard. 191

8.1.7. Chọn dạng công nghệ Boring (Doa 2 lỗ đường kính 50mm) 194

8.1.8. Chọn dạng công nghệ Back (Doa rộng 2 lỗ đường kính 60mm) 196

8.1.9. Mô phỏng toàn bộ quá trình gia công. 198

8.2. Phay ren (Thread Milling)202

8.2.1. Phay ren trong M60x5,5. 202

8.2.1. Phay ren ngoài M50x5. 206

CHƯƠNG 9. PHAY ENGRAVING VÀ TRAJECTORY.. 210

9.1. Phay Engraving. 210

9.1.1. Tạo môi trường làm việc gia công. 210

9.1.2. Lắp ráp chi tiết vào môi trường gia công. 210

9.1.3. Tạo phôi cho chi tiết gia công. 211

9.1.4. Chọn máy gia công. 211

9.1.5. Chọn dạng công nghệ phay Pocketing. 212

9.1.6. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 213

9.2. Phay Trajectory. 216

9.2.1. Chọn dạng công nghệ phay Trajectory. 216

9.2.2. Định nghĩa các thông số cho nguyên công. 216

9.2.3. Mô phỏng gia công. 219

9.2.4. Hiệu chỉnh phay với nhiều bước ăn dao ngang. 220

9.2.5. Mở rộng quỹ đạo chạy dao. 220

9.3. Phay rãnh mặt bên hông. 221

9.4. Phay rãnh cầu. 224

9.5. Phay rãnh chữ T. 227

Một số hình minh họa trong sách:

[gview file="http://www.dv-vanphong.com/wp-content/uploads/tdMuc-luc-tap-5.pdf"]

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang Quyền lợi học viên:
  • Giảm 10% khi đăng ký khóa thứ 2
  • Giảm 20% khi đăng ký tiếp khóa thứ 3 trở đi
  • Được dạy bởi giảng viên có kinh nghiệm sư phạm và kinh nghiệm thực tế liên quan
  • Phụ đạo thêm ngoài giờ cho học viên mất tiết, không theo kịp chương trình.
  • Tặng giáo trình màu
  • Hỗ trợ file cài và cài đặt phần mềm miễn phí
  • Cấp chứng nhận hoàn thành khóa học miễn phí
  • GIới thiệu việc làm sau khi học xong.
  • Giảm 100.000 vnd cho học viên có  Laptop

    Giảm 200.000đ học phí + áo thun (150k) ( trừ autocad) cho 5 bạn đầu tiên khi đăng ký trong hôm nay.
  • dang-ky-cad-camƯu đãi khi ĐK trước khai giảng 10 ngày:
    • Tặng áo thun trị giá 150.000 vnd và bộ giáo trình nâng cao trị giá 300.000 đ
    • Giảm 50% khi mua tài liệu chuyên ngành trên www.cachdung.com
    CN1:Bình Thạnh,HCM- CN2:Tân Bình,HCM- CN3:Bình Tân,HCM- CN4:Thủ Đức,Biên Hòa- CN5:Thủ Dầu Một,Bình Dương- CN6: Đống Đa, Hà Nội- Và nhiều xưởng thực hành
  • Chi tiết liên hệ và bản đồ từng chi nhánh-> Click Here
Dạy tại công ty: không giới hạn học viên.  Theo giáo trình trung tâm 10tr, Theo yêu cầu riêng: 15 tr 

Lớp CHUYÊN GIA:

  • Học kèm, Online, gia sư tận nhà, học không giới hạn thời gian, học liên tục với lịch học bất kỳ: Từ 14h00-21h00( Giảm 50% học phí cho SV)
  • Phù hợp: Người ở nước ngoài, bận rộn, nền tảng kỹ thuật yếu, ngành khác, chủ doanh nghiệp, cần học gấp, muốn thành thạo
Autocad Solidworks Mastercam CNC ProE/Creo Inventor NX Catia
980k 2,980k 3.880k 4.380k 3.880k 2,980k 3.880k 3.880k
Quyền lợi:
  • + Xếp lớp ngay sau khi đăng ký, không chờ đợi.
  • + Bổ sung nền tảng công nghệ cơ khí cho người mất gốc
  • + Học tới khi thành thạo
  • + Hỗ trợ việc làm sau khi tốt nghiệp
  • + Sắp xếp giảng viên tốt nhất
Tặng:
  • + Tất cả quà tặng của lớp học theo lịch và kèm theo:
  • + Một  trong ba khóa học nền tảng miễn phí: ( 5 buổi)
  • 1.Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật
  • 2. Công nghệ gia công cơ khí truyền thống và hiện đại
  • 3. Trình bày bản vẽ đúng tiêu chuẩn ( Nhật, ISO)
  • + Áo thun trị giá 150.000 vnd
 Giảm 300.000đ học phí ( trừ autocad) khi đăng ký lớp Chuyên Gia trong hôm nay.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Cung cấp dịch vụ tối ưu cho cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ